DỮ LIỆU RỜI RẠC
Đơn hàng, kế hoạch, vật tư, kho và sản xuất nằm ở nhiều công cụ hoặc bộ phận khác nhau, khó tạo một bức tranh thống nhất.
Từ tiếp nhận đơn đặt hàng đến giao hàng, Sales, kế hoạch, mua hàng, kho và xưởng cùng đối chiếu dữ liệu sản phẩm, vật tư và tiến độ để phối hợp thực hiện đơn hàng.
Với doanh nghiệp sản xuất, vấn đề không chỉ nằm ở việc quản lý một công đoạn. Khó khăn thường xuất hiện khi đơn hàng, vật tư, kho, sản xuất, giao hàng, nhân sự và kế toán sử dụng dữ liệu rời rạc, khiến việc kiểm soát và phối hợp mất nhiều thời gian.
Đơn hàng, kế hoạch, vật tư, kho và sản xuất nằm ở nhiều công cụ hoặc bộ phận khác nhau, khó tạo một bức tranh thống nhất.
Khó đối chiếu nhu cầu theo BOM với tồn kho thực tế, nhu cầu mua và lượng vật tư đã cấp phát cho từng lệnh sản xuất.
Nhà quản lý khó biết lệnh nào đang ở công đoạn nào, chậm ở đâu, ai đang xử lý và ảnh hưởng thế nào đến kế hoạch giao hàng.
Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, mua hàng và sản xuất cần được tập hợp đúng đối tượng để phục vụ giá thành và quản trị.
Bắt đầu từ nghiệp vụ cần quản lý; các yêu cầu chuyên sâu được kiểm tra bằng mẫu dữ liệu trước khi chốt phạm vi.
Tổ chức sản phẩm, số lượng, thời hạn và người phụ trách; theo dõi trạng thái từng lệnh.
Cần làm rõ khi demo: kế hoạch theo đơn hàng/dự trữ và cách điều phối công đoạn.
Dùng cấu trúc sản phẩm và định mức làm cơ sở xác định nhu cầu vật tư.
Cần làm rõ: BOM nhiều cấp, phiên bản, vật tư thay thế và tỷ lệ hao hụt nếu doanh nghiệp sử dụng.
Đối chiếu nhu cầu với tồn kho, theo dõi vật tư đã cấp và lượng thực tế sử dụng.
Quy tắc hoàn trả vật tư dư, theo lô/serial và truy xuất được thống nhất theo phạm vi.
Theo dõi nhiệm vụ, người thực hiện, số lượng hoàn thành và các điểm chậm.
Phạm vi bán thành phẩm, sản phẩm dở dang và dữ liệu máy được xác nhận khi khảo sát.
Ghi nhận thành phẩm, theo dõi xuất kho và số lượng giao theo đơn đặt hàng.
Đối chiếu số lượng đã giao, còn phải giao và chứng từ liên quan.
Tập hợp nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất theo đối tượng quản lý.
Phương pháp tính, phân bổ chi phí chung và đối soát kế toán phải được thống nhất.
Làm rõ nhu cầu, đánh giá khả năng đáp ứng và phối hợp giữa bán hàng, kế hoạch, mua hàng, kho và xưởng. Trạng thái, người xử lý và điểm duyệt được thống nhất theo quy trình doanh nghiệp.

Từ nhu cầu khách hàng đến vật tư, công đoạn, sản lượng và thành phẩm chuẩn bị giao.
Ghi nhận sản phẩm, quy cách, số lượng và ngày khách hàng yêu cầu.
Đầu vào: đơn đặt hàng và yêu cầu giao nhận.
Đối chiếu thành phẩm khả dụng, BOM, vật tư, lịch sản xuất và nguồn lực cần huy động.
Điểm kiểm soát: hàng có thể giao và phần cần sản xuất thêm.
Cân đối vật tư, thời gian cung ứng và kế hoạch thực hiện trước khi thống nhất ngày giao.
Đầu ra: phương án đáp ứng và lịch giao dự kiến.
Theo dõi phần vật tư thiếu, đơn mua, nhập kho và cấp phát cho lệnh sản xuất.
Điểm kiểm soát: lịch vật tư về và số lượng đã cấp.
Phân công công việc, cập nhật tiến độ công đoạn và ghi nhận sản lượng thực tế.
Điểm kiểm soát: kế hoạch so với thực hiện.
Ghi nhận số lượng thành phẩm hoàn thành và nhập kho theo lệnh sản xuất.
Đầu ra: thành phẩm và chứng từ nhập kho.
Theo dõi xuất kho, số lượng đã giao và phần còn phải giao theo đơn đặt hàng.
Đầu ra: chứng từ giao hàng và tình trạng thực hiện đơn.
Đối chiếu nhu cầu vật tư, kế hoạch thực hiện và số lượng cần giao để theo sát một đơn hàng từ đầu đến cuối.
Xác nhận sản phẩm A, số lượng 500 và ngày khách hàng yêu cầu.
Đối chiếu vật tư khả dụng, lịch sản xuất và nguồn lực cho phần cần thực hiện.
Cân đối lịch vật tư về và thời gian công đoạn để xác nhận phương án giao hàng.
Theo giả định: cần 1.000 đơn vị X, có sẵn 700, cần bổ sung 300 trước khi cấp phát.
Theo dõi công đoạn, người phụ trách và số lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Ghi nhận số lượng thực tế hoàn thành theo lệnh và chứng từ nhập kho.
Đối chiếu số lượng đã giao, còn phải giao và tình trạng giao nhận.
Vật tư thiếu · Tiến độ sản xuất · Thành phẩm nhập kho · Số lượng đã giao
Khả năng đáp ứng và ngày giao được đối chiếu theo dữ liệu vật tư, kế hoạch và nguồn lực; phạm vi tự động hóa cần được xác nhận khi demo.Mẫu quy trình là điểm bắt đầu cho khảo sát. Khả năng đáp ứng được xác nhận trên dữ liệu và điều kiện vận hành của doanh nghiệp.
Ưu tiên hạn giao, vật tư và tiến độ từng đơn/lệnh.
Cần xác nhận quy tắc ưu tiên và cách thay đổi kế hoạch.
Lập kế hoạch từ nhu cầu dự trữ và đối chiếu tồn kho.
Cần xác nhận đầu vào dự báo và mức tồn mục tiêu.
Làm rõ luồng bán thành phẩm, chuyển công đoạn hoặc giao nhận gia công.
Cần xác nhận WIP, vật tư gửi đi, hao hụt và chi phí gia công.
Các phân hệ bổ trợ phục vụ cùng luồng sản xuất; dữ liệu chuyển giao và trách nhiệm cập nhật được xác định rõ khi khảo sát.
Chuyển sản phẩm, số lượng, thời hạn và yêu cầu đơn hàng thành đầu vào cho kế hoạch.
Tiếp nhận nhu cầu vật tư thiếu, theo dõi đơn mua và kế hoạch giao hàng.
Theo dõi nhập, cấp phát, hoàn trả và thành phẩm theo chứng từ được liên kết.
Phân công người thực hiện; phạm vi chấm công và chi phí nhân công được xác nhận theo mô hình xưởng.
Đối soát chứng từ vật tư, mua hàng và chi phí; phạm vi hạch toán được xác nhận khi triển khai.
Xác định người tạo, xử lý, duyệt và theo dõi báo cáo trong cùng luồng nghiệp vụ.
Có thể ưu tiên một nhóm sản phẩm hoặc luồng sản xuất trước, rồi mở rộng theo mức độ sẵn sàng của dữ liệu và người dùng.
Thu thập quy trình, mẫu BOM, chứng từ, nhu cầu báo cáo và các điểm đang khó kiểm soát.
Kết quả: danh sách nghiệp vụ, dữ liệu và tiêu chí nghiệm thu.
Chuẩn hóa danh mục, đơn vị tính, định mức, tồn kho; kiểm tra các nghiệp vụ chuyên sâu bằng tình huống mẫu.
Kết quả: xác nhận phần đáp ứng, phần cấu hình và phần cần bổ sung.
Kiểm thử luồng, phân quyền và báo cáo; đào tạo người cập nhật, đối soát trước khi đưa vào sử dụng.
Kết quả: quy trình sử dụng, trách nhiệm dữ liệu và kế hoạch hỗ trợ.
Sau khi các nghiệp vụ được kết nối và quy trình được cấu hình phù hợp, doanh nghiệp có cơ sở tốt hơn để kiểm soát vận hành, phối hợp giữa các bộ phận và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Biết dữ liệu phát sinh ở đâu, đang được xử lý bởi ai và liên quan đến chứng từ, bộ phận hoặc quy trình nào.
Nhìn được tiến độ, vật tư, công việc và các điểm chậm để các bộ phận phối hợp sớm thay vì xử lý khi đã phát sinh vấn đề.
Tập hợp dữ liệu liên quan đến mua hàng, vật tư, nhân công và sản xuất để hỗ trợ theo dõi chi phí và giá thành.
Mở rộng phân hệ và quy trình theo nhu cầu; từng thay đổi được đánh giá về dữ liệu, cấu hình, tích hợp và phạm vi triển khai.
Chi phí sử dụng GoClick ERP được xác định theo số lượng người dùng và các tính năng, phân hệ doanh nghiệp lựa chọn. Chọn phạm vi phù hợp với nhu cầu vận hành và mở rộng khi cần.
Xem thông tin gói dịch vụ và lựa chọn giải pháp phù hợp với doanh nghiệp.
Xem gói dịch vụ & chi phíNhững câu hỏi về nghiệp vụ, dữ liệu và phạm vi triển khai để doanh nghiệp chuẩn bị buổi demo.
Chuẩn bị mẫu BOM, luồng sản xuất và báo cáo cần kiểm tra để trao đổi cùng GoClick.
Đăng ký demo sản xuấtChi phí được xác định theo số lượng người dùng và các tính năng, phân hệ doanh nghiệp lựa chọn. Bạn có thể tham khảo các gói dịch vụ GoClick và trao đổi phạm vi cần triển khai để nhận mức giá phù hợp. Xem gói dịch vụ & chi phí.
BOM và định mức là cơ sở xác định nhu cầu vật tư theo sản phẩm, số lượng và kế hoạch. BOM nhiều cấp, phiên bản, thay thế vật tư và hao hụt cần được xác nhận bằng mẫu dữ liệu khi demo.
GoClick có nghiệp vụ lệnh sản xuất, quy trình và nhiệm vụ công việc. Doanh nghiệp cần thống nhất cách cập nhật trạng thái, sản lượng, người thực hiện và xác nhận kết quả để báo cáo có dữ liệu đáng tin cậy.
Cần đối chiếu số lượng và ngày khách yêu cầu với thành phẩm khả dụng, nhu cầu vật tư theo BOM, thời gian mua bổ sung, lịch sản xuất và nguồn lực. Phạm vi tính toán tự động hoặc xác định ngày giao cần được kiểm tra bằng tình huống thực tế trước khi chốt triển khai.
Phương pháp tính giá thành, đối tượng tập hợp và cách phân bổ nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung được thống nhất khi khảo sát. Kết quả phụ thuộc dữ liệu đầu vào và quy tắc đối soát, không chỉ việc tạo lệnh sản xuất.
Doanh nghiệp cần cung cấp luồng chuyển công đoạn, dữ liệu dở dang và chứng từ giao nhận gia công. Khả năng theo dõi WIP, hao hụt và chi phí gia công được kiểm tra trong demo để xác định phạm vi đáp ứng.
Các nhóm nghiệp vụ có thể được tổ chức theo cùng luồng dữ liệu. Cần xác nhận chứng từ nào được chuyển tiếp, điểm duyệt, cách đối soát và phạm vi hạch toán trong phương án triển khai.
Quy trình hiện tại được khảo sát để chọn phần giữ lại, phần cần chuẩn hóa và phần cấu hình. Các yêu cầu tùy chỉnh hoặc tích hợp được đánh giá và thống nhất trước khi triển khai.
Chuẩn bị mô tả luồng sản xuất, mẫu sản phẩm/BOM, chứng từ vật tư, cách theo dõi sản lượng và yêu cầu báo cáo giá thành. Có thể bắt đầu bằng một tình huống nhỏ để kiểm tra kết quả mong muốn.